vanban.org

Quyết định 123/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị N và ông Tiêu Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị N và ông Tiêu Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Hồ Thị N được quyền nuôi dưỡng con chung tên Tiêu Anh T1, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2016, ông Tiêu Văn T không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Tiêu Văn T được quyền nuôi dưỡng con chung tên Tiêu Tiểu T2, sinh ngày 10… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa bà N- ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị N và ông Tiêu Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2018/QĐST-HNGĐThuận An, ngày 12 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 98/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị N, sinh năm 1987; nơi thường trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Cà Mau; nơi tạm trú: số 34/3, khu phố 2, phường D, thị xã E, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Tiêu Văn T, sinh năm 1985; nơi thường trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Cà Mau; nơi tạm trú: số 34/3, khu phố 2, phường D, thị xã E, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị N và ông Tiêu Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị N và ông Tiêu Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Hồ Thị N được quyền nuôi dưỡng con chung tên Tiêu Anh T1, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2016, ông Tiêu Văn T không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Tiêu Văn T được quyền nuôi dưỡng con chung tên Tiêu Tiểu T2, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2011, bà Hồ Thị N không cấp dưỡng nuôi con chung Bà Hồ Thị N và ông Tiêu Văn T đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, bà N, ông T được quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Do các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Hồ Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0018461 ngày 24 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Hoàn trả cho bà Hồ Thị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ