vanban.org

Quyết định 123/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1976 Địa chỉ: Ấp M, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh B, sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp M, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về hôn nhân: Chị A và anh V thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị A và anh B … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2018/QĐST-HNGĐVĩnh Lợi, ngày 15 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH BẠC LIÊU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Trang Thảo Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Minh Chiếu

Ông Trần Hồng Tư

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 196/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1976 Địa chỉ: Ấp M, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh B, sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp M, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về hôn nhân: Chị A và anh V thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị A và anh B thống nhất giao cháu C sinh ngày 19/9/2002 cho anh B tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dạy, giáo dục (cháu C đang sống với anh B). Chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh B không yêu cầu chị A cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét giải quyết. 2.5. Về tài sản chung: Chị A và anh B tự thỏa thuận không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Về nợ chung: Chị A và anh B không có và không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. 3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình chị A phải chịu 300.000 đồng. Chị A đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Biên lai thu số 0013195 ngày 06/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V được chuyển thu án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ