vanban.org

Quyết định 123/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị H. 2.

Tòa án ND tỉnh Thái B; VKSND huyện Tiền H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN H
TỈNH THÁI B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2018/QĐST- HNGĐTiền H, ngày 14 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 164/2018/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn TN, xã AN, huyện Tiền H, tỉnh Thái B. * Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1965. Địa chỉ: Thôn ĐC, xã T, huyện Tiền H, tỉnh Thái B.

- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn. 2. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị H có 02 con chung là Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 09/7/1998; con Nguyễn M Ph, sinh ngày 07/9/2001. Ly hôn cháu Nguyễn Hoàng M đã đủ 18 tuổi anh B, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh B, chị H thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn M Ph và không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Văn B có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 3. Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng. * Về án phí: Anh Nguyễn Văn B tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng anh B đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008739 ngày 28 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục thi hành án huyện Tiền H, tỉnh Thái B sang án phí cho anh B. Trả lại anh B 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ