- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N và anh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HOÀ TỈNH PHÚ YÊN _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Hoà, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 219/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị N – Sinh năm: 1990;
Nơi cư trú: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh T– Sinh năm: 1991;
Nơi cư trú: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 219/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N và anh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung tên V – sinh ngày 26/3/2014 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị N không yêu cầu.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0003977 ngày 30 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Như vậy, hoàn lại cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Các đương sự; - UBND thị trấn H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Huệ |