vanban.org

Quyết định 123/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Phúc G, sinh năm 1983 và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Tú U, sinh ngày 02/01/2003 (theo nguyện vọng của con), hiện nay con đang sống cùng chị L. Anh Nông Phúc G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn số tiề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Phúc G và Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Phúc G, sinh năm 1983 và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2017/QĐST – HNGĐChiêm Hoá, ngày 28 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 164/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2017 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nông Phúc G, sinh năm 1983; trú tại: Thôn P, xã H, huyện C, tỉnh T.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981; trú tại: Thôn P, xã H, huyện C, tỉnh T.

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357 của Bộ Luật dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Phúc G, sinh năm 1983 và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Tú U, sinh ngày 02/01/2003 (theo nguyện vọng của con), hiện nay con đang sống cùng chị L. Anh Nông Phúc G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn số tiền 500.000đ (năm trăm nghìn đồng)/tháng. Phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu U đủ 18 tuổi. Anh Nông Phúc G có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau ly hôn.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với quyết định có hiệu lực pháp luật và đến hạn thanh toán) nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải thi hành kèm theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án cho đến khi thi hành xong.

- Về tài sản chung: Không có;

- Về nợ chung: Không có.

* Về án phí: Anh Nông Phúc G nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Nông Phúc G đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0002291 ngày 05/9/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, nay được khấu trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) thành tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con chung (anh G đã nộp đủ tiền án phí).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ