- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ng - Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Công Ng và Chị Nguyễn Thị Hồng Th thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2017/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 25 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 246/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Công Ng, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện C, tỉnh T.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Th, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện C, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Công Ng và Chị Nguyễn Thị Hồng Th thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Công Ng và Chị Nguyễn Thị Hồng Th thuận tình ly hôn.
Con chung: Giao hai cháu Phạm Thị Hạ Hồng Th, sinh ngày 27/8/2004 và Phạm Thị Hồng V, sinh ngày 11/7/2006 cho Chị Nguyễn Thị Hồng Th trực tiếp nuôi, Anh Phạm Công Ng không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có.
Án phí: Anh Phạm Công Ng phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ số tiền đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 14544 ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, như vậy Anh Phạm Công Ng được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND huyện Cai Lậy;
- CCTHADS huyện Cai Lậy;
- UBND xã T;
- Lưu hồ sơ.
Trần Thị Hồng Phượng Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí).
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY
Thẩm phán
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND huyện Cai Lậy; - CCTHADS huyện Cai Lậy; - UBND xã Tân Phong; - Lưu hồ sơ. | Trần Thị Hồng Phượng |