vanban.org

Quyết định 123/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu P - sinh năm 1960; * Bị đơn: Bà Võ Ngọc P1 (tên thường gọi: Võ Ngọc P2) - sinh năm 1952; 2.

Ngày 15/7/2017, bà P1 có nghĩa vụ trả cho bà P số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Ngày 15/9/2017, bà P1 có nghĩa vụ trả cho bà P số tiền 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa bà P và P1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu P - sinh năm 1960; * Bị đơn: Bà Võ Ngọc P1 (tên thường gọi: Võ Ngọc P2) - sinh năm 1952; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2017/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 05 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu P - sinh năm 1960; * Bị đơn: Bà Võ Ngọc P1 (tên thường gọi: Võ Ngọc P2) - sinh năm 1952; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Thu P và bà Võ Ngọc P1 thống nhất bà P1 còn nợ bà P số tiền là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng). Bà P và bà P1 thỏa thuận bà P1 có nghĩa vụ trả cho bà P số tiền nợ 20.000.000 đồng. Thực hiện trả như sau:

- Ngày 15/7/2017, bà P1 có nghĩa vụ trả cho bà P số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

- Ngày 15/9/2017, bà P1 có nghĩa vụ trả cho bà P số tiền 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng).

- Ngày 15/12/2017, bà P1 có nghĩa vụ trả cho bà P số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) còn lại là trả xong nợ. Kể từ ngày bà P có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà P1 chậm trả tiền thì bà P1 còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Về án phí: Bà P và bà P1 thỏa thuận bà P1 sẽ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng).

- Hoàn lại bà P số tiền 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà đã nộp theo biên lai số 38641 ngày 19/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ