vanban.org

Quyết định 1223/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Hữu T và bà Lê Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Vũ Hữu T và bà Lê Thị N khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ T-N 1223"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1223/2020/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 01 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1879/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 1. Ông Vũ Hữu T, sinh năm 1985. Địa chỉ thường trú: Khu 2, xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Địa chỉ tạm trú: Nhà không số, tổ 35, khu phố V, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 2. Bà Lê Thị Na, sinh năm 1988. Địa chỉ thường trú: Khu 2, xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Hữu T và bà Lê Thị N kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ, hôn nhân tự nguyện. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm dẫn tới thường xuyên cãi vã. Đến nay, mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng tới mức không thể hóa giải. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, ông bà vẫn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận. [2] Về con chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Hữu T và bà Lê Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Vũ Hữu T và bà Lê Thị N khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Vũ Hữu T và bà Lê Thị N khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Vũ Hữu T và bà Lê Thị N khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Vũ Hữu T và bà Lê Thị N mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0006547 ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, ông Vũ Hữu T và bà Lê Thị N đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ