vanban.org

Quyết định 1220/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn M . 2.

VKSND HHM; UBND xã LH, PL, BP; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn M . 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1220/2019/QĐST-HNGĐ
Hóc Môn, ngày 08 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 1098/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1963 Thường trú: ấp Bù Ka 2, xã LH, huyện PL, tỉnh BP. Địa chỉ liên lạc: 26B NVB, tổ 11, ấp 6, xã XTS, huyện H, Tp. HCM * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Mạnh, sinh năm 1961. Thường trú: ấp Bù Ka 2, xã LH, huyện PL, tỉnh BP. Tạm trú: 17/12E ấp 4, xã XTS, huyện H, Tp. HCM Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn M . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà L và ông M có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ánh N , sinh ngày 30/3/1993; Nguyễn Văn N , sinh ngày 01/10/1995. Các con chung đã trưởng thành. Về tài sản chung: đương sự khai không có. Về nợ chung: đương sự khai không có. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 150.000 đồng bà L tự nguyện chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0004840 ngày 27/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, nên bà L được hoàn số tiền 150.000 đồng. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ