- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Bé V và anh Phạm
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
Số: 122/2017/QĐST – HNGĐ Bình Sơn, ngày 23 tháng 8 năm 2017 | Số: 122/2017/QĐST – HNGĐ Bình Sơn, ngày 23 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2017/TLST – HNGĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2017 giữa: + Nguyên đơn: Chị Võ Thị Bé V, sinh năm 1980; Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã H, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi; Chổ ở hiện nay: Xóm B, thôn L, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. + Bị đơn: Anh Phạm Văn M, sinh năm 1977; Nơi ĐKHKTT: Xã H, huyện K, tỉnh Nghệ An Chổ ở hiện nay: Xóm B, thôn L, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. - Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm c Khoản 1 Điều 217 và Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; - Căn cứ vào các Điều 55, 57 và Điều 58 Luật HN&GĐ năm 2014; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Bé V và anh Phạm Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Bé V và anh Phạm Văn M thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Võ Thị Bé V và anh Phạm Văn M thống nhất có 01 con chung là Phạm Hoàng L, sinh ngày 20/4/2011 Chị Võ Thị Bé V và anh Phạm Văn M thỏa thuận giao cháu Phạm Hoàng L, sinh ngày 20/4/2011 cho chị Võ Thị Bé V tiếp tục trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị V không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Anh Phạm Văn M có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên; cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về nợ chung: Tòa án đã đình chỉ đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng P về việc yêu cầu anh Phạm Văn M, chị Võ Thị Bé V trả nợ theo hợp đồng tín dụng (Sổ vay vốn) số NA 2746668 ngày 30/9/2011 theo Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 02/2017/QĐST-HNGĐ ngày 15/8/2017. 2.5. Án phí Dân sự sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) Chị Võ Thị Bé V tự nguyện nộp sung công nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0003500 ngày 27/02/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, còn phải hoàn trả lại cho chị V số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận: - VKSND, THA huyện Bình Sơn - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN - TAND tỉnh Quảng Ngãi; Lê Quốc Phong |