vanban.org

Quyết định 122/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hoài M và anh Cao Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Lê Thị Hoài M và anh Cao Văn V nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hoài M và anh Cao Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2020/QĐST-HNGĐCẩm Xuyên, ngày 9 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hoài M, sinh năm 1988 Nơi đăng ký HKTT: thôn Hòa Sơn, xã Cẩm Thịnh, huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh Địa chỉ: xóm 2, thôn Hương Thọ, xã Đức Hương, huyện Vũ Quang, Hà Tĩnh

- Bị đơn: Anh Cao Văn V, sinh năm 1980 Trú quán: thôn Hòa Sơn, xã Cẩm Thịnh, huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các khoản 1 điều 51; điều 53; điều 54; điều 55; điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đinh về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hoài M và anh Cao Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Lê Thị Hoài M và anh Cao Văn V nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Hoài M và anh Cao Văn V thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:

Giao cháu Cao Hoàng L, sinh ngày 27/6/2012 cho anh Cao Văn V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Hoàng L trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Giao cháu Cao Lê Hoàng L, sinh ngày 10/12/2016 cho chị Lê Thị Hoài M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Hoàng L trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Mỹ và anh Viết không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản, nợ chung: Chị Lê Thị Hoài M và anh Cao Văn V thống nhất xác nhận vợ chồng có tài sản chung nhưng vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không nợ ai và không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Hoài M và anh Cao Văn V thống nhất thỏa thuận chị Lê Thị Hoài M có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai số 0005626 ngày 19 tháng 11 năm 2020. Trả lại cho chị Lê Thị Hoài M 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ