vanban.org

Quyết định 122/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Nguyễn Đình H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con cái: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Nguyễn Đình H xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc Khánh L, sinh ngày 16/12/2012 (giới tính nữ). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Thùy D xin ly hôn với Nguyễn Đình H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Nguyễn Đình H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM X
TỈNH HÀ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2018/QĐST-HNGĐCẩm X, ngày 27 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thùy D, sinh năm 1994 Trú quán: Thôn Hà Bắc, xã Cẩm N, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1987 Trú quán: Thôn Hà Bắc, xã Cẩm N, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Nguyễn Đình H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con cái: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Nguyễn Đình H xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc Khánh L, sinh ngày 16/12/2012 (giới tính nữ).

Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị Bùi Thị Thùy D và anh Nguyễn Đình H như sau: Giao con là cháu Nguyễn Ngọc Khánh L cho anh Nguyễn Đình H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Khánh L đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác khi một trong hai bên có yêu cầu. Chị Bùi Thị Thùy D có nghĩa vụ đóng góp tiền cần dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Khánh L mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu Khánh L đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác khi một trong hai bên có yêu cầu. Chị Bùi Thị Thùy D có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Nguyễn Đình H xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có tạo lập được một số tài sản chung nhưng vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Nguyễn Đình H xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và không ai vay nợ vợ chồng.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Nguyễn Đình H thống nhất thỏa thuận chị Bùi Thị Thùy D có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị Bùi Thị Thùy D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà T, theo biên lai thu tiền số 0000719 ngày 11/12/2018. Tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chị Bùi Thị Thùy D đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ