- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị T và anh Nguyễn Danh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị T và anh
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2026/QĐST/HNGĐ | Khu vực 7, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 82/2026/TLST - HNGĐ, ngày 15 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị T, sinh năm 1983.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 22/11/2021, tại Cục C1 về TTXH – Bộ C2.
Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Tổ B, xã P, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Danh T1, sinh năm 1982.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 10/07/2021, tại Cục C1 về TTXH – Bộ C2.
Nơi đăng ký HKTT: Tổ B, xã P, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 186/2007, ngày 10/10/2007, tại UBND thị trấn Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội là xã Phúc Thịnh).
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị T và anh
Nguyễn Danh T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Dương Mai C, sinh ngày 15 tháng 11 năm 2008; Nguyễn Danh Nhật N, sinh ngày 20 tháng 10 năm 2013 và Nguyễn Danh Nhật A, sinh ngày 30 tháng 3 năm 2015.
Giao 03 con chung là Nguyễn Dương Mai C, sinh ngày 15 tháng 11 năm 2008; Nguyễn Danh Nhật N, sinh ngày 20 tháng 10 năm 2013 và Nguyễn Danh Nhật A, sinh ngày 30 tháng 3 năm 2015 cho anh T1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi;
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T1 cho đến khi con chung thành niên, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; tài sản riêng; đất ở; đất nông nghiệp; công sức; công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, không xem xét.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo pháp luật. Xác nhận chị T đã nộp đủ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001363 ngày 15/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại chị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 7. - Phòng THADS khu vực 7. - CQ đã thực hiện việc ĐKKH - Các đương sự. - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |