- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Tuyết K - Trần Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Tuyết K và ông Trần Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 280/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tuyết K, sinh ngày 15/12/1995. Địa chỉ: Ấp P, xã M, thành phố Cần Thơ. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 06/02/2025.
- Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh ngày 01/01/1989. Địa chỉ: Ấp P, xã M, thành phố Cần Thơ. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/02/2026. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Tuyết K và ông Trần Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tuyết K và ông Trần Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Tuyết K và ông Trần Văn Đ thống nhất giao 02 (hai) người con chung tên Trần Quốc T, sinh ngày 18/6/2014 và Trần Thị Mỹ N, sinh ngày 31/10/2021 cho ông Đ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Lê Thị Tuyết K được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà Lê Thị Tuyết K và ông Trần Văn Đ thống nhất ông Đ không yêu cầu bà K cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Tuyết K và ông Trần Văn Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị Tuyết K đồng ý chịu 150.000 đồng án phí dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012464 ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà Lê Thị Tuyết K được hoàn lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 6 – Cần Thơ; - THADS Thành phố Cần Thơ (Phòng THADS khu vực 6 – Cần Thơ); - TAND Thành phố Cần Thơ (Phòng GĐKT, TT và THA); - UBND xã Mỹ Phước, Thành phố Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thành Hữu |