- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thúy NĐ- Mai Chí BĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thúy NĐ và anh Mai Chí BĐ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 81/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy NĐ, sinh năm 1989. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
Nơi cư trú: 209B/3, khu phố xx, phường SĐ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Mai Chí BĐ, sinh năm 1990. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
Đăng ký thường trú: 56/1 ấp QL, xã QĐ, tỉnh Vĩnh Long.
Nơi cư trú: 209B/3, khu phố xx, phường SĐ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thúy NĐ và anh Mai Chí BĐ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thúy NĐ và anh Mai Chí BĐ có một con chung là Mai Xuân T, sinh ngày 08/02/2015 hiện do anh chị trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, anh BĐ được trực tiếp nuôi con, ghi nhận anh BĐ không yêu cầu chị NĐ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, các bên, cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thúy NĐ và anh Mai Chí BĐ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết trong cùng vụ án.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thúy NĐ và anh Mai Chí BĐ tự khai không có nợ chung và cũng không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không giải quyết trong cùng vụ án.
Về án phí hôn nhân gia đình 150.000 đồng chị Nguyễn Thúy NĐ tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0001142 ngày 15/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị NĐ còn được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 5 – Vĩnh Long; - Phòng Thi hành án DS Khu vực 5, tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Quới Điền (xã Hòa Lợi, ngày 07/4/2014); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Lăng |