- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị N - Trần Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Trần Mạnh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 28 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 216/2026/TLST-HN&GĐ ngày 17 tháng 9 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Xóm X, xã PL, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Anh Trần Mạnh H, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Xóm X, xã PL, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân & gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Trần Mạnh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N và anh Trần Mạnh H xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Con chung: Chị Hoàng Thị N và anh Trần Mạnh H xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Cháu Trần Anh Thư, sinh ngày 27/7/2013 và cháu Trần Thanh Thuý, sinh ngày 27/7/2015. Chị N, anh H thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao con chung thứ nhất: Cháu Trần Anh Thư, sinh ngày 27/7/2013 cho chị Hoàng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; Giao con chung thứ hai: cháu Trần Thanh Thuý, sinh ngày 27/7/2015 cho anh Trần Mạnh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do mỗi người đều trực tiếp nuôi dưỡng một con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với mỗi bên cho đến khi có yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Vợ chồng không có, không đặt ra việc giải quyết.
2.4. Khoản nợ chung, cho vay chung: Vợ chồng không có, không đề nghị giải quyết.
2.5. Án phí: Chị Hoàng Thị N và anh Trần Mạnh H thỏa thuận: Chị Hoàng Thị N tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Hoàng Thị N được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số 0000837 ngày 17/9/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Thái Nguyên. Chị Hoàng Thị N được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND khu vực 3 - TN; - Phòng THADS khu vực 3 - TN; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND xã PL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Ngô Hồng Nam |