- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ Trần Thị Nh - Bùi Ngọc Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 13 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 117/2026/TLST-HNGĐ ngày 13/03/2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1984; Trú tại: Nhà số B, tổ D, thôn T, xã X, TP Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Bùi Ngọc T, sinh năm 1984; Trú tại: Thôn C, xã L, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1984; trú tại: Nhà số B, tổ D, thôn T, xã X, TP Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Bùi Ngọc T, sinh năm 1984; trú tại: Thôn C, xã L, tỉnh Phú Thọ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Bùi Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho chị Trần Thị N 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001962 ngày 13/03/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 13 – Phú Thọ; - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Xuân Mai, TP Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Chu Thị Lan Anh |