vanban.org

Quyết định 122/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Ngọc L, sinh năm 1974 và chị Đỗ Thị T, sinh năm 1979.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc L và chị Đỗ Thị T thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con: anh Lê Ngọc L và chị Đỗ Thị T có 02 con là cháu Lê Thị H sinh ngày 01/10/2004 và cháu Lê Quốc K, sinh ngày 29/8/2011. Anh L và chị T tự thỏa thuận về việc nuôi con như sau: Anh Lê Ngọc L sẽ là người trực tiếp trô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê NGọc L - Đỗ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Ngọc L, sinh năm 1974 và chị Đỗ Thị T, sinh năm 1979.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2026/QĐST-HNGĐLai Châu, ngày 15 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 144/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc L, sinh năm 1974 Địa chỉ: Tổ F, phường Đ, Lai Châu

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ F, phường Đ, Lai Châu Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Ngọc L, sinh năm 1974 và chị Đỗ Thị T, sinh năm 1979. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc L và chị Đỗ Thị T thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: anh Lê Ngọc L và chị Đỗ Thị T có 02 con là cháu Lê Thị H sinh ngày 01/10/2004 và cháu Lê Quốc K, sinh ngày 29/8/2011. Anh L và chị T tự thỏa thuận về việc nuôi con như sau: Anh Lê Ngọc L sẽ là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Lê Quốc K cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động, còn cháu Lê Thị H hiện nay đã thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng tự lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Ngọc L không yêu cầu chị Đỗ Thị T cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đỗ Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: anh Lê Ngọc L và chị Đỗ Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Lê Ngọc L và chị Đỗ Thị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh L tự nguyện nộp thay chị T số tiền án phí mà chị T phải nộp, chị T nhất trí. Tổng cộng anh L phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh L đã nộp đủ số tiền 150.000 đồng án phí. Trả lại cho anh Lê Ngọc L số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000148 ngày 25/3/2026 tại Phòng Thi hành án dân Khu vực 1- Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ