vanban.org

Quyết định 122/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Cẩm H và ông Trần Minh Q thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Cẩm H và ông Trần Minh Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÀ - QUÂN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Cẩm H và ông Trần Minh Q thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1130/2025/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Cẩm H, sinh năm 1992.

Địa chỉ thường trú: 7A/34B, khu phố 5, phường L (phường H cũ), tỉnh Đ.

Địa chỉ liên lạc: 53/4, ấp T, phường H (xã H, huyện T cũ), tỉnh Đ.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/8/2021.

Bị đơn: Ông Trần Minh Q, sinh năm 1989.

Địa chỉ: 7A/34B, khu phố 5, phường L (phường H cũ), tỉnh Đồng Nai.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/8/2021.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Cẩm H và ông Trần Minh Q thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Cẩm H và ông Trần Minh Q thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông bà có 03 con chung gồm:

+ Cháu Trần Huỳnh Ngọc A, sinh ngày 02/9/2014;

+ Cháu Trần Huỳnh Bảo H1, sinh ngày 25/4/2016;

+ Cháu Trần Huỳnh Ngọc T, sinh ngày 01/3/2018.

Ông bà thống nhất giao cháu Trần Huỳnh Ngọc A, sinh ngày 02/9/2014 cho bà Huỳnh Thị Cẩm H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Trần Huỳnh Bảo H1, sinh ngày 25/4/2016 và cháu Trần Huỳnh Ngọc T, sinh ngày 01/3/2018 cho ông Trần Minh Q trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Tạm thời bà Huỳnh Thị Cẩm H và ông Trần Minh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Huỳnh Thị Cẩm H và ông Trần Minh Q không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Ông bà trình bày không có, nên không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Ông bà trình bày không có, nên không xem xét giải quyết.

Về án phí HNGĐ: bà H và ông Q mỗi người phải chịu số tiền 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà H tự nguyện nộp thay cho ông Q toàn bộ số tiền án phí nói trên. Toàn bộ số tiền án phí bà H phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006630 ngày 05/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả bà H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ