vanban.org

Quyết định 122/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1 (S2) Địa chỉ: B - B N, phường X, TP .. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2026/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 04 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 594/2025/TLST- DS ngày 24 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1 (S2)

Địa chỉ: B - B N, phường X, TP ..

Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc

Chi nhánh: Ngân hàng TMCP S1 – Chi nhánh C

Địa chỉ: Tổ A, khu phố C, phường C, TP .

Đại diện theo ủy quyền: Dương Ngọc H – Giám đốc

Địa chỉ: Tổ A, khu phố C, phường C, TP .

Người đại diện theo ủy quyền của ông Dương Ngọc H:

1. Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn Làng Hội, xã Tràng Lưu, tỉnh Hà Tĩnh

2. Ông Nguyễn Trường S, sinh năm 1984

Địa chỉ: Tổ I, khu phố B, phường C, TP .

Bị đơn: Ông Hoàng Nghĩa T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Tổ F, ấp M, phường N, TP .

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Buộc ông Hoàng Nghĩa T trả nợ cho Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền là 63.130.610 đồng. Trong đó, nợ gốc 40.398.974 đồng, nợ lãi quá hạn 21.482.828 đồng tạm tính đến ngày 17/4/2026, với cách trả nợ như sau: Hàng tháng vào ngày 16 ông Hoàng Nghĩa T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền là 2.000.000 đồng/tháng. Thời hạn trả nợ bắt đầu từ ngày 16/5/2026 cho đến khi trả xong tất cả các khoản nợ.

Trường hợp ông Hoàng Nghĩa T vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo như thỏa thuận ghi ở trên thì Ngân hàng TMCP S1 có quyền yêu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành đối với toàn bộ số nợ còn lại.

Ngoài ra ông Hoàng Nghĩa T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh sau ngày 18/4/2026 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

2. Về án phí: ông Hoàng Nghĩa T phải chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm là 1.578.265 đồng

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S1 (S2) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.184.619 đồng theo biên lai số 0008137 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự TP ..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ