- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ văn Tuấn và trần thị anh kiều"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Đỗ Văn T và bà Trần Thị Anh K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng,ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 85/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T sinh năm: 1982. ĐKHKTT: Ấp Cửa L, Đặc Khu Phú Q, tỉnh An G; Nơi cư trú: Số 496/1/68 Dương Quảng H, Phường An Nh, thành phố Hồ Chí M.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Anh K, sinh năm 1983; ĐKHKTT: Số 367D An Th A, Phường An H, tỉnh Vĩnh Lg. Nơi cư trú: Số 9/64 Đào Duy T, Phường cũ nay là Phường Xuân H – Đà L, tỉnh Lâm Đ
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Đỗ Văn T và bà Trần Thị Anh K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Đỗ Văn T và bà Trần Thị Anh K thống nhất giao hai con chung là cháu Đỗ Trần Hạ V, sinh ngày: 17/8/2009 và Đỗ Trần Khánh V, sinh ngày: 19/10/2015 cho bà Trần Thị Anh K trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi hai cháu đủ tuổi trưởng thành. Ông Đỗ Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng)/tháng/hai cháu cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 09/2025.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
- Về tài sản chung: Ông Đỗ Văn T và bà Trần Thị Anh K xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Đỗ Văn T và bà Trần Thị Anh K không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Đỗ Văn T nhận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đ theo biên lai thu tiền số 0002067 ngày 11/08/2025. Ông T đã nộp đủ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đ; - VKSND khu vực 1 – Lâm Đ; - Phòng THADS khu vực 1 – Lâm Đ; - Đương sự; - UBND xã Mỹ Thạnh A, thị xã Bến Tre cũ nay là Phường An Hội, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thùy V |