vanban.org

Quyết định 122/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa Nguyễn Thị Kim C - Thái Thanh Hùng C"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 122/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 358/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024 giữa:

1) Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C - Sinh năm: 1986, địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2) Bị đơn: Anh Thái Thanh Hùng C1 - Sinh năm: 1993; địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim C với anh Thái Thanh Hùng C1.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Thái Thanh Hùng C1 thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2.2) Về con chung:

Chị Nguyễn Thị Kim C được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi hai người con chung giữa chị với anh C1 là: Thái Nguyễn Minh Đ - Sinh ngày 31/5/2014 và Thái Nguyễn Minh N - Sinh ngày 06/01/2017 (cả hai người con hiện đang sống chung với chị C) cho đến khi các người con đủ mười tám tuổi. Anh Thái Thanh Hùng C1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi người con nhỏ là Thái Nguyễn Minh N - Sinh ngày 06/01/2017 với mức cấp dưỡng là 1.500.000VNĐ/tháng (một triệu năm trăm ngàn đồng trên một tháng) kể từ ngày 30/12/2024 cho đến khi T Nguyễn Minh N đủ mười tám tuổi.

Anh Thái Thanh Hùng C1 có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Trường hợp anh C1 lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị C có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh C1.

Vì lợi ích của con chung, chị C, anh C1 hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, chị C, anh C1 có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3) Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Thái Thanh Hùng C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4) Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim C, anh Thái Thanh Hùng C1 trình bày là không có nên không xem xét, giải quyết.

2.5) Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim C tự nguyện nhận chịu 150.000VNĐ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000VNĐ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí về việc cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà chị Kim C đã nộp là 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006604 ngày 18/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; chị Kim C đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

(Đã ký)

- VKSND huyện Mỏ Cày Bắc;

- Chi cục T.H.A.D.S huyện Mỏ Cày Bắc;

- Phòng KTNV và THA-TAND tỉnh Bến Tre;

- UBND xã Tân Thành Bình;

- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp.

Nguyễn Văn Nguyên

Cỡ chữ