- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2024/QĐST-DS | Nhà Bè, ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 131/2024/TLST-DS ngày 19/4/2024 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;
Địa chỉ: Số xxx đường N, phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc T – Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thân Lê N, sinh năm 1978.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đại HĐ, sinh năm 1997
Địa chỉ: Số xxx, KP6, thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Đại HĐ thừa nhận còn nợ và chấp nhận trả toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP S theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S ngày 19/8/2020. Số tiền tạm tính đến ngày 05/6/2024 là 84.608.135 đồng (tám mươi bốn triệu sáu trăm linh tám nghìn một trăm ba mươi lăm đồng); trong đó bao gồm: dư nợ gốc là 52.554.932 đồng (năm mươi hai triệu năm trăm năm mươi bốn nghìn chín trăm ba mươi hai đồng); lãi quá hạn là 32.053.203 đồng (ba mươi hai triệu năm mươi ba nghìn hai trăm linh ba đồng). Ông Nguyễn Đại HĐ phải trả ngay một lần sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2.2. Kể từ ngày 06/6/2024, ông Nguyễn Đại HĐ còn phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP S thì lãi suất mà ông Đ phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP S theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP S.
2.3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Đại HĐ thoả thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 2.115.203 đồng (hai triệu một trăm mười lăm nghìn hai trăm linh ba đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.837.191 đồng (một triệu tám trăm ba mươi bảy nghìn một trăm chín mươi mốt đồng) theo biên lai thu số 0017701 ngày 19/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - Chi cục THA DS huyện Nhà Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thúy |