vanban.org

Quyết định 122/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Nguyễn Kim H và anh Phạm Thành H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Kim H và anh Phạm Thành H thống nhất giao 01 con chung tên Phạm Thành Phát, sinh ngày 30/10/2009 cho anh H được trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh H không yêu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2024/QĐCNTTLHCái Bè, ngày 01 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phạm Thành H và chị Nguyễn Kim H như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Phạm Thành H và chị Nguyễn Kim H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Kim H và anh Phạm Thành H thống nhất giao 01 con chung tên Phạm Thành Phát, sinh ngày 30/10/2009 cho anh H được trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh H không yêu cầu. Đối với cháu Phạm Thành Kiệt, sinh ngày 26/10/2003 đã đủ 18 tuổi và lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị H được quyền tới lui thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền tranh cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 06/6/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Phạm Thành H và chị Nguyễn Kim H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người yêu cầu: 1. Anh Phạm Thành H, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp 3, xã An H, huyện Cái B, tỉnh Tiền G 2. Chị Nguyễn Kim H, sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp 3, xã An H, huyện Cái B, tỉnh Tiền G

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Nguyễn Kim H và anh Phạm Thành H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Kim H và anh Phạm Thành H thống nhất giao 01 con chung tên Phạm Thành Phát, sinh ngày 30/10/2009 cho anh H được trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh H không yêu cầu. Đối với cháu Phạm Thành Kiệt, sinh ngày 26/10/2003 đã đủ 18 tuổi và lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị H được quyền tới lui thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền tranh cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ