vanban.org

Quyết định 122/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Cẩm T và anh Nguyễn Đức D (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 107/2017 ngày 27/6/2017 của Ủy ban nhân dân Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị).

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Cẩm T và anh Nguyễn Đức D thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bùi An Nh, sinh ngày 08/5/2019 cho chị Bùi Thị Cẩm T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Nguyễn Đức D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Cẩm Tú và Nguyễn Đức Dũng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Cẩm T và anh Nguyễn Đức D (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 107/2017 ngày 27/6/2017 của Ủy ban nhân dân Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2023/QĐST-HNGĐĐông Hà, ngày 07 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 173/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Cẩm T, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn Ph, xã L, huyện L1, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức D, sinh năm 1987; địa chỉ: Khu phố M, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Cẩm T và anh Nguyễn Đức D (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 107/2017 ngày 27/6/2017 của Ủy ban nhân dân Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Cẩm T và anh Nguyễn Đức D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bùi An Nh, sinh ngày 08/5/2019 cho chị Bùi Thị Cẩm T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Nguyễn Đức D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Cẩm T thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: CC/2021/0000890 ngày 19/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả lại cho chị Bùi Thị Cẩm T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ