vanban.org

Quyết định 122/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Châu Tấn S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các con chung Châu Thị Hoàng L - sinh năm 1978; Châu Bích Đăng N - sinh năm 1981; Châu Nhật T - sinh năm 1982; Châu Thục T1 - sinh năm 1988; Châu Quỳnh T2 - sinh năm 1993; Châu Tấn Đ - sinh năm 1997 đều đã trên 18 tuổi có đầy đủ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Châu Tấn S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2023/QĐST-HNGĐVạn Ninh, ngày 02 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 124/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - sinh năm: 1954;

Địa chỉ: Thôn PC 1, xã VP, huyện VN, tỉnh KH.

- Bị đơn: Ông Châu Tấn S - sinh năm: 1954;

Địa chỉ: Thôn PC 1, xã VP, huyện VN, tỉnh KH.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Châu Tấn S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các con chung Châu Thị Hoàng L - sinh năm 1978; Châu Bích Đăng N - sinh năm 1981; Châu Nhật T - sinh năm 1982; Châu Thục T1 - sinh năm 1988; Châu Quỳnh T2 - sinh năm 1993; Châu Tấn Đ - sinh năm 1997 đều đã trên 18 tuổi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên bà Nguyễn Thị H và ông Châu Tấn S đều không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Châu Tấn S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0001888 ngày 15/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN. Bà Hoa được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ