vanban.org

Quyết định 122/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 29/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1994. Địa chỉ cư trú: Số 4/63/10, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường CK, quận NK, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:122/2023/QĐST-DSTO, ngày 29 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 354/2023/TLST-DS, ngày 09 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1994.

Địa chỉ cư trú: Số 4/63/10, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường CK, quận NK, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: 1/ Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1972.

2/ Anh Lê Văn V, sinh năm 1970.

Cùngđịachỉ cư trú:ấp TT, xã HB,huyện TO,tỉnhVĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vô hiệu Hợp đồng đặt cọc ngày 18/12/2022 giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Văn V, chị Nguyễn Thị T đối với phần đất thửa 198, tờ bản đồ số 32, diện tích 4.457,6m2 đất tọa lạc ấp Hiệp Thuận, xã HB, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long do anh Lê Văn V đứng tên quyền sử dụng đất.

Bị đơn anh Lê Văn V và chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn V và chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí vô hiệu hợp đồng và 2.500.000đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí trên số tiền buộc trả, tổng cộng 2.650.000đ (Hai triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng)

Hoàn trả chị Nguyễn Thị Kim T số tiền tạm ứng án phí 2.500.000đ (Hai triệu năm năm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0010812 ngày 01 tháng 11 năm 2023 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện TO.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ