- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đinh Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đinh Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| . TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH Số: 122/2022/QĐST - HNGĐ | Y, ngày 04 tháng 11 năm 2022 |
S
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 209/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1996. Bị đơn: Anh Đinh Văn L - Sinh năm 1994. Cùng địa chỉ: Xóm H, xã T, huyện Y, tỉnh N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đinh Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị H và anh Đinh Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H trực tiếp nuôi con chung là Đinh Huyền A, sinh ngày 31/5/2020. Anh L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) kể từ tháng 11/2022 cho đến khi con chung trưởng thành và tự lập được. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và các vấn đề khác có liên quan trong quan hệ hôn nhân: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: + Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H phải nộp 150.000 đồng. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Toà án số 0003780 ngày 26/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, chị H đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại 150.000 đồng. + Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh L phải nộp 150.000 đồng. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án, người được thi hành án có quyền tự nguyện thi hành án, thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Ngọc Bích |