- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2022/QĐST-HNGĐ | Trà Cú, ngày 31 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Sơn Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ: ấp K, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Anh Dương Thái H, sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Sơn Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ: ấp K, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Anh Dương Thái H, sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Sơn Thị T và anh Dương Thái H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: 01 người con tên Dương Thị Mỹ H1, sinh ngày 24/8/2019 anh H thống nhất giao cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng con chung và chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Sơn Thị T và anh Dương Thái H mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, chị T tự nguyện nộp thay tiền án phí cho anh H nên được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp trước bằng 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009737 ngày 04/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho chị T số tiền còn chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã H, huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lý Văn Sáu |