- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Q và anh Nguyễn Năng Á.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2022/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 08 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/2022/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Hoàng Thị Q, sinh năm 1982
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện tại: Tổ dân phố C, thị trấn H, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Nguyễn Năng Á, sinh năm 1975
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện tại: Tổ dân phố C, thị trấn H, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Q và anh Nguyễn Năng Á.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Chị Hoàng Thị Q và anh Nguyễn Năng Á nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung Nguyễn Bảo P sinh ngày 20/01/2017 cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác hay giữa chị Q và anh Á có thỏa thuận khác. Anh Á được quyền tự do đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung mà không bị ai cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Á có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho chị Q số tiền 745.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng)/tháng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác hay giữa chị Q và anh Á có thỏa thuận khác.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về án phí: Chị Q tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ nhà nước. Chuyển từ tiền tạm ứng án phí chị Q đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ - BL số 0004000 ngày 05/10/2022.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - UBND thị trấn Hùng Sơn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Ngọc Hài |