- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyền Văn A- Quan Văn Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quyền Văn A và chị Seo Thị N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2022/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 23 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Quyền Văn A, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Seo Thị N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 108, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quyền Văn A và chị Seo Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Quyền Văn A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quyền Văn Đ, sinh ngày 09/7/2008 và cháu Quyền Thị B, sinh ngày 24/4/2013. Chị Seo Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đ, cháu B là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) một tháng (mỗi cháu 500.000 đồng). Phương thức cấp dưỡng thực hiện theo tháng, vào ngày 15 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Đ, cháu B đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn chị Seo Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
" Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".
- Về tài sản chung: Anh Quyền Văn A và chị Seo Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí:
Anh Quyền Văn A có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0005390, ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Trả lại cho anh Quyền Văn A 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Seo Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
Chị Seo Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã T (nơi ĐKKH); - Chi cục THADS huyện C; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc |