vanban.org

Quyết định 122/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 29/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lâm Thị Yến N, Sinh năm: 1990; Địa chỉ: 29/7B ấp ĐL, xã BĐ, huyện HM, thành phố HCM Ủy quyền cho ông Nguyễn Ngọc Â, sinh năm: 1956; Địa chỉ: 291/2 ấp LK, xã LH, huyện LV, tỉnh ĐT Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐHGT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122 /2022/QĐST-DS.Lai Vung, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21/11/2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 295/2022/TLST-DS, ngày 26 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Lâm Thị Yến N, Sinh năm: 1990; Địa chỉ: 29/7B ấp ĐL, xã BĐ, huyện HM, thành phố HCM

Ủy quyền cho ông Nguyễn Ngọc Â, sinh năm: 1956; Địa chỉ: 291/2 ấp LK, xã LH, huyện LV, tỉnh ĐT

- Bị đơn: Ngô Kim T, Sinh năm: 1960; Hồ Huy A, sinh năm: 1962; Địa chỉ: 1706A/4 ấp LTA, xã LH, huyện LV, tỉnh ĐT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngô Kim T và Hồ Huy A đồng ý tự nguyện liên đới trả cho Lâm Thị Yến N tiền vốn vay còn nợ 250.0000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng), tiền lãi tổng cộng là 56.250.000 đồng, tổng cộng là 306.250.000 đồng (Ba trăm lẽ sáu triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Lâm Thị Yến N đồng ý trả 01 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa A0 161556, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H.00556 do Ủy ban nhân dân huyện Lai Vung cấp ngày 14/9/2009 do bà Ngô Kim T đứng tên quyền sử dụng đất cho Ngô Kim T và Hồ Huy A. Ngô Kim T và Hồ Huy A đồng ý nhận lại 01 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa A0 161556, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H.00556 do Ủy ban nhân dân huyện Lai Vung cấp ngày 14/9/2009 do bà Ngô Kim T đứng tên quyền sử dụng đất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Án phí; Tạm ứng án phí:

+ Vợ chồng Ngô Kim T, Hồ Huy A được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.828.125 đồng; Ngô Kim T, Hồ Huy A đồng ý tự nguyện liên đới nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.828.125 đồng (Ba triệu, tám trăm hai mươi tám nghìn, một trăm hai mươi lăm đồng).

+ Lâm Thị Yến N không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại 7.700.000 đồng (Bảy triệu bảy trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0010674, ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ