- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T- Đoàn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận t quả hòa giải thành của các bên đư c ghi trong iên bản ghi nhận t quả hòa giải ngà 15 tháng 6 năm 2022, c th như sau:
- Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2022/QĐCNHGT-TCDS | Móng Cái, ngày 01 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ vào yêu c u c ng nhận t quả hòa giải thành của chị Ngu n Thị T, anh Đoàn Văn L;
Sau hi nghiên cứu:
- Đơn hởi iện về việc “Chia tài sản chung v , ch ng sau hi l h n” đề ngà 15 tháng 3 năm 2022 của chị Ngu n Thị T.
- Biên bản ghi nhận t quả hoà giải ngày 15 tháng 6 năm 2022 về việc th a thuận giải qu t toàn bộ tranh ch p của các bên tham gia hòa giải sau đâ :
Người khởi kiện: chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1982.
Người bị khởi kiện: anh Đoàn Văn L, sinh năm: 1978.
Đều cư trú: th n 13, H, thành phố M, t nh Quảng Ninh.
- Các tài liệu m theo iên bản ghi nhận t quả hòa giải do Hòa giải viên chu n sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập đư c theo qu định tại hoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
K t quả hoà giải thành đư c ghi trong iên bản ghi nhận t quả hòa giải ngà 15 tháng 6 năm 2022 c đủ các điều iện qu định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận t quả hòa giải thành của các bên đư c ghi trong iên bản ghi nhận t quả hòa giải ngà 15 tháng 6 năm 2022, c th như sau:
Chị Ngu n Thị T, anh Đoàn Văn L th a thuận thống nh t:
- Ph n đ t ở:
+ Anh Đoàn Văn L s quản l s d ng diện t ch: 413,1 m², trong đ diện t ch đ t hành lang giao thông 136,8 m²; diện t ch đ t ở, đ t tr ng câ lâu năm: 276,3 m² và 01 ng i nhà c p bốn diện t ch 63 m² các đi m 1-2-A-7-8-9-10-11-12-13-14-15-1).
+ Chị Nguy n Thị T s quản l s d ng diện t ch: 325,2 m², trong đ diện t ch đ t hành lang giao thông: 105,9 m², diện t ch đ t ở và đ t tr ng câ lâu năm: 219,3 m² các đi m 2-3-4-5-6-7-A-2).
Anh L s c trách nhiệm thanh toán cho chị Ngu n Thị T giá trị ph n đ t mà anh L i đ đư c nhận hơn là 28,5 m² bao g m đ t ở và đ t tr ng câ lâu năm, trị giá: 150.000.000 đ ng một trăm năm mươi triệu đ ng , và giá trị chênh lệch ng i nhà là 150.000.000 đ ng một trăm năm mươi triệu đ ng .
T ng số tiền mà anh Đoàn Văn L phải thanh toán cho chị Ngu n Thị T giá trị chênh lệch ng i nhà và ph n đ t mà anh L đ đư c nhận hơn 28,5 m²) là 300.000.000 đ ng ba trăm triệu đ ng . Thời hạn anh L phải thanh toán cho chị Ngu n Thị Tu t là ngà 30/8/2022.
- Ph n đ t n ng nghiệp đ t chu ên tr ng lúa nư c :
+ Anh Đoàn Văn L trực ti p s d ng, quản l th a đ t số 214, 215, 183, 185.
+ Chị Ngu n Thị T trực ti p s d ng, quản l th a đ t số 173, 158, 217, 182.
C
hi n tr n th a t m theo
2. Qu t định này có hiệu lực pháp luật t ngà
, h ng bị háng cáo, háng nghị theo thủ t c phúc thẩm theo qu định của ộ luật Tố t ng dân sự và đư c thi hành theo qu định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Trường hợp quyết ịnh ược thi hành theo quy ịnh t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì n ười ược thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh t i các iều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án ược thực hi n theo quy ịnh t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải - VKSND Tp Móng Cái; - THADS Tp Móng Cái; - Lưu h sơ v án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Huệ |