vanban.org

Quyết định 122/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!HUYỆN!H!
!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC.!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2021/QĐST- HNGĐ
!!
!!
H, ngày 08 tháng 12 năm 2021

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 208/2021/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Mỹ D, sinh năm: 1987; Trú tại: Tổ 07, ấp B, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Bị đơn : Anh Nguyễn Thành S, sinh năm: 1988; Trú tại: Tổ 07, ấp B, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2021.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Mỹ D và anh Nguyễn Thành S (Đã đăng ký theo giấy chứng nhận kết hôn số 05/KH, quyền số 01, ngày 14/01/2008 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B (nay huyện H), tỉnh Bình Phước). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Mỹ D và anh Nguyễn Thành S thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh năm: 2008 và Nguyễn Thị Quỳnh Nh, sinh năm: 2014 cho anh Nguyễn Thành S trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Thành S chưa yêu cầu nên Tòa án chưa xem xét, giải quyết. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận với nhau chưa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự khai không nợ chung của ai cũng không cho ai vay nợ. Về án phí: Chị Bùi Thị Mỹ D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào số tiền chị D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0013586 ngày 22/11/2021. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho chị Bùi Thị Mỹ D số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại theo biên lai thu số 0013586 ngày 22/11/2021. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

!

- VKS nhân dân huyện H;

!

- Chi cục THA DS huyện H;

!

- UBND xã T;

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

!

!

!!!!Nguyễn!Thị!Minh!Hải!

!

!!

!! !!!!

Cỡ chữ