- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ĐC nguyên đơn Nguyễn Thị Th và bị đơn Bùi Văn B"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 141/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc tranh chấp ly hôn, chia tài sản khi ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2020/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 06 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm;
Xét thấy, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Th có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, việc rút đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Th là hoàn toàn tự nguyện và được Tòa án chấp nhận phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 141/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc tranh chấp ly hôn, chia tài sản khi ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 19xx.
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số A1 đường TBT, khóm A2, phường A3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Bùi Văn B, sinh năm 19XX
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số B1 đường TBT, khóm B2, phường B3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Chỗ ở hiện nay (ở trọ): Số C1 đường TCĐ, khóm C4, phường C2, Thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Th được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004361 ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Trả lại đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu bà Nguyễn Thị Th có yêu cầu.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TST; - VKSND TPST; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Huệ |