- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Tiến và Nguyễn Bảo Ngọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN TX THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2020/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 97/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh NVT, sinh năm 1982. ĐKHKTT và trú tại: Thôn BB B, xã TD, huyện TN, thành phố Hải Phòng.
- Chị NBN, sinh năm 1986. ĐKHKTT: Số 7A TVL, phường BN, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ làm việc: Số 155 CCL, phường KM, quận TX, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về tình cảm: Anh NVT và chị NBN thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh NVT và chị NBN không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung: Anh T, chị N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Anh T, chị N tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NVT và chị NBN .
- Về con chung: Anh NVT và chị NBN không có.
- Về tài sản chung: Anh T, chị N không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T, chị N đã nộp theo biên lai số AA/2016/0006860 và AA/2016/0006859 ngày 18/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TX, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận TX; - Chi cục Thi hành án dân sự q.TX; - Sở tư pháp thành phố Hải Phòng; - Các đương sự; - Lưu hs vụ án. | THẨM PHÁN Lƣu Viết Hiểu |