vanban.org

Quyết định 122/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị C.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH số 122 giữa chị C và anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2020/QĐST- HNGĐHải An, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, địa chỉ: Số 432 đường T, phường T, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn H, địa chỉ: Số 432 đường T, phường T, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh H và chị C xác nhận có 02 con chung là Phạm Văn T sinh ngày 30/11/1994 và Phạm Hoài N sinh ngày 20/10/2001. Các con đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh H và chị C thống nhất thỏa thuận tự phân chia tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị C thống nhất thỏa thuận chị C là người nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị C đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005693 ngày 04/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Trả lại cho chị C 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ