vanban.org

Quyết định 122/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bính D và chị Lê Thị Trâm A thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Anh Nguyễn Bính D và chị Lê Thị Trâm A thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Lê Thị Trâm A trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Lê Thư Q, sinh ngày 31/10/2015. Chị Trâm A không yêu cầu cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị A và anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2020/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 19 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 171/2020/TLST-VDS ngày 09 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. A Nguyễn Bính D, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Xóm y, xã Q, huyện L, tỉnh Nghệ An.

2. Chị Lê Thị Trâm A, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn Ô , xã P, huyện V, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: A Nguyễn Bính D và chị Lê Thị Trâm A kết hôn tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 20/4/2015. Sau khi kết hôn vợ chồng thuê nhà trên thành phố Hà Nội để làm ăn, sinh sống được khoảng 03 năm. Trong thời gian đó, giữa anh D và chị Trâm A đã xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị bất đồng trong lối sống và trong chi tiêu, quản lý kinh tế. Vợ chồng không tôn trọng nhau, xảy ra việc cãi chửi nhau, thậm chí còn đánh nhau. Bản thân anh chị đã cố gắng tự tìm biện pháp để cải thiện tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Từ cuối tháng 3/2018, chị Trâm A đã đưa con ra ở riêng và vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, mỗi người một nơi, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Tòa án đã hòa giải, động viên anh chị bỏ qua cho nhau để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh D và chị Trâm A đều xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống được nữa nên đề nghị Tòa án công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Bính D và chị Lê Thị Trâm A có 01 con chung là Nguyễn Lê Thư Q, sinh ngày 31/10/2015 hiện đang do chị Trâm A trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Trâm A tiếp tục nuôi dưỡng con chung để cháu Q ổn định việc học tập. Chị Trâm A không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Anh D, chị Trâm A có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Bính D và chị Lê Thị Trâm A thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Bính D và chị Lê Thị Trâm A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Nguyễn Bính D và chị Lê Thị Trâm A là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bính D và chị Lê Thị Trâm A thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Anh Nguyễn Bính D và chị Lê Thị Trâm A thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Lê Thị Trâm A trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Lê Thư Q, sinh ngày 31/10/2015. Chị Trâm A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh Nguyễn Bính D và chị Lê Thị Trâm A có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

1.3 Về tài sản chung: Anh Nguyễn Bính D và chị Lê Thị Trâm A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Bính D và chị Lê Thị Trâm A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Anh D và chị Trâm A đã nộp đủ số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0003934 ngày 09/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ