- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "122/2020/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V N TỈNH K H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2020/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 19 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 184/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Mỹ K - sinh năm: 1995;
Trú tại: Thôn X T 1, xã V H, huyện V N, tỉnh K H.
- Bị đơn: Anh Lê Đình D - sinh năm: 1991;
Trú tại: Thôn X T 1, xã V H, huyện V N, tỉnh K H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đặng Thị Mỹ K và anh Lê Đình D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đặng Thị Mỹ K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 (hai) con chung Lê Kim K 1 - sinh ngày: 04/7/2015, Lê Mộc T
- sinh ngày 08/4/2019 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Anh Lê Đình D cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng/cháu x 02 cháu = 4.000.000đ (bốn triệu đồng)/tháng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng lần đầu tiên là ngày 05 tháng 7 năm 2020 và cấp dưỡng liên tục cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án
Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết anh D, chị K có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Mỹ K và anh Lê Đình D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị Mỹ K tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0003198 ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V N. Chị K được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Lê Đình D chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh K H; - VKSND tỉnh K H; - VKSND huyện V N; - Chi cục THADS huyện V N; - UBND xã V H (GCNKH số 108, cấp ngày 21/11/2012); - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN Đặng Cao Vĩnh |