vanban.org

Quyết định 122/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 14/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị Thu T - Phạm Thị Ngọc B"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

ỘNG

XÃ ỘI Ủ NG Ĩ VI N M

N

Độc lập - ự do - ạnh phúc

T N

N TR

Số: 122/2020/QĐST- DS

Ch L ch ngày 14 h ng 8 năm 2020

Đ N

NG N N

N Ủ

Đ NG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2020/TLST - DS ngày 13 tháng 7 năm 2020.

XÉ

Ấ :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Đ N :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1/ Nguyên đơn: à Phạm Thị Thu T - Sinh năm: 1978; địa chỉ: 622/67 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh ến Tre.

1.2/ Bị đơn:

- Bà Phạm Thị Ngọc B - Sinh năm: 1962.

- Ông Trương Văn L - Sinh năm: 1953.

Cùng địa chỉ: 548/63 ấp D, xã B, huyện C, tỉnh ến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ à Phạm Thị Ngọc B và ông Trương Văn L có ngh a vụ liên đới hoàn trả cho bà Phạm Thị Thu T tổng số vàng là 6,5 (sáu chỉ năm phân) vàng 24Kra (vàng 9999) và số tiền là 42.100.000đ (bốn mươi hai triệu một trăm ngàn đồng).

2.2/ V n ph dân sự sơ hẩm:

- à Phạm Thị Thu T nhận chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 969.000đ (chín trăm sáu mươi chín ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.849.000đ (một triệu tám trăm bốn mươi chín ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001612 ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh ến Tre; bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 880.000đ (tám trăm tám mươi ngàn đồng).

- à Phạm Thị Ngọc B nhận chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 484.500đ (bốn trăm tám mươi bốn ngàn năm trăm đồng).

- Ông Trương Văn L thuộc trường hợp được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/U TVQ 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc ội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2.3/ V nghĩa vụ chậm hi hành n: Kể từ ngày bà Phạm Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Phạm Thị Ngọc B và ông Trương Văn L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ