vanban.org

Quyết định 122/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 22/10/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1978 Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1978 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HĐ
THH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2020/QĐST-DSHĐ, ngày 22 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải tHh ngày 14/10/2020 về việc các đương sự

thoả thuận với nhau về việc giải quyết T bộ vụ án dân sự thụ lý số 112/2020/TLST-DS ngày 15/9/2020, về việc: Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHh về

việc giải quyết T bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tHh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1978

Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1978

ĐKHKTT: thôn H, xã SĐ, huyện HĐ, tHh phố Hà Nội.

Nơi cư trú: xóm G, xã SĐ, huyện HĐ, tHh phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1991 (Hợp đồng ủy quyền của ngày 18/8/2020).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1957

Bà Viết Thị T, sinh năm 1958

Cùng nơi cư trú: Xóm G, xã SĐ, huyện HĐ, tHh phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Cao Ngọc A, sinh năm 1992 (Hợp đồng ủy quyền của ngày 17/9/2020).

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Chị Văn Thị Mai H, sinh năm 1986;

- Chị Nguyễn Thị Bích Ph, sinh năm 1990;

- Chị Nguyễn Thị Nhật A, sinh năm 1992;

- Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1995;

- Chị Nguyễn Nhật A, sinh năm 1997;

Cùng trú tại: thôn G, xã SĐ, huyện HĐ, tHh phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Cao Ngọc A, sinh năm 1992; (Hợp đồng ủy quyền của ngày 12/10/2020).

- Cháu Nguyễn Hữu D, sinh năm 2011;

- Cháu Nguyễn Hữu Ngọc A, sinh năm 2008;

- Cháu Nguyễn Hữu Bảo L, sinh năm 2013;

Cùng trú tại: Thôn H, xã SĐ, huyện HĐ, tHh phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của các cháu là anh T và chị Th là bố mẹ đẻ của các cháu)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chấp nhận sự tự nguyện của các đượng sự về việc đề nghị công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo đo đạc diện tích đất thực tế là 81,0m2.

Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (giấy chuyển quyền sử dụng đất thổ cư) ngày 07/6/2006 giữa ông Nguyễn Hữu T, chị Nguyễn Thị Th với ông Nguyễn Văn B, bà Viết Thị T, chị Văn Thị Mai H, chị Nguyễn Thị Bích Ph, chị Nguyễn Thị Nhật A, anh Nguyễn Văn N, chị Nguyễn Thị Nhật A đối với phần diện tích đất thực tế 81,0m2 (được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 1 có sơ đồ kèm theo) thửa số 306, tờ bản đồ số 6 đo đạc năm 2004. Địa chỉ thửa đất: thôn G, xã SĐ, huyện HĐ, tHh phố Hà Nội có hiệu lực pháp luật. Ông Nguyễn Hữu T, bà Nguyễn Thị Th có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Giao cho Ông Nguyễn Hữu T, bà Nguyễn Thị Th quản lý sử dụng 81,0m2

đất (được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 1 có sơ đồ kèm theo) thửa số 306, tờ bản đồ số 6 đo đạc năm 2004. Địa chỉ thửa đất: thôn G, xã SĐ, huyện HĐ, tHh phố Hà Nội.

2. Về án phí: Anh Nguyễn Hữu T, chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là: 300.000đ, theo biên lai thu số 0009959 ngày 15/9/2020 của Chi cục Thi Hh án dân sự huyện HĐ, tHh phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi Hh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hh án dân sự thì người được thi Hh án dân sự, người phải thi Hh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hh án, quyền yêu cầu thi Hh án, tự nguyện thi Hh án hoặc bị cưỡng chế thi Hh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi Hh án dân sự; thời hiệu thi Hh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hh án dân sự.

Cỡ chữ