- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NYC: Nguyễn Thị Tú Quân;Huỳnh Ngọc Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2019/QĐST-VDS | Bình Thủy, ngày 06 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 245/2019/TLST-VDS ngày 29 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1994. Địa chỉ: phường A, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
2. Ông Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1993. Địa chỉ: phường A, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị T và ông Huỳnh Ngọc T tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc có được 01 con chung là cháu Huỳnh H (nam), sinh ngày 16/6/2012. Thời gian sau thì cả hai phát sinh mâu thuẫn, do tính tình không hợp nhau nên cả hai đã ly thân 02 năm nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không hàn gắn được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Nguyễn Thị T và ông Huỳnh Ngọc T có yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Về con chung: có 01 con chung là cháu Huỳnh H (nam), sinh ngày 16/6/2012. Bà Q giao cháu H cho ông T trực tiếp nuôi con, bà Q không cấp dưỡng nuôi con
Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho bà Q, không ai ngăn cản quyền này.
Về tài sản chung, nợ chung: bà Q, ông T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: bà Q, ông T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị T và bà Huỳnh Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu cháu Huỳnh H (nam), sinh ngày 16/6/2012 cho ông T trực tiếp nuôi con, bà Q không cấp dưỡng nuôi con
Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho bà Q, không ai ngăn cản quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà Q, ông T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: bà Q, ông T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí . Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Q, ông Tđã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số 009970 ngày 29/7/2019 của Chi cục thi hành án Dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Bà Q, ông T đã nộp xong số tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thủy; - UBND P. An Thới, Q. Bình Thủy, TPCT. (Giấy CNKH số: 156, Quyển số: II/2012); - Trung tâm HG-ĐT. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Từ Thanh Đào |