- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị Cẩm N và ông Phan Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2019/QĐST-HNGĐ | Trần Đề, ngày 11 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2019/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Cẩm N; Sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện T, tỉnh S.
- Bị đơn: Ông Phan Văn C; Sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện T, tỉnh S.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị Cẩm N và ông Phan Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lâm Thị Cẩm N và ông Phan Văn C thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Thị Cẩm N và ông Phan Văn C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 75 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh S cấp ngày 31/3/2011 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.
- Về con chung: Bà Lâm Thị Cẩm N và ông Phan Văn C thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Lâm Thị Cẩm N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai cháu Phan Ái N1 sinh ngày 04/5/2003 và Phan Ái Q sinh ngày 07/02/2011 theo nguyện vọng của hai cháu. Ông Phan Văn C không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Ông Phan Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Phan Ái N1 và Phan Ái Q mà không ai được quyền ngăn cản. Ông Phan Văn C không được lạm dụng
- 1 -
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phan Ái N1 và Phan Ái Q của bà Lâm Thị Cẩm N.
- Về tài sản chung: Bà Lâm Thị Cẩm N và ông Phan Văn C thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lâm Thị Cẩm N và ông Phan Văn C thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lâm Thị Cẩm N và ông Phan Văn C thống nhất thỏa thuận bà Lâm Thị Cẩm N đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Lâm Thị Cẩm N được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/ 0005858 ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả cho bà Lâm Thị Cẩm N số tiền còn thừa 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã L, huyện T, tỉnh S; - TAND tỉnh S (Phòng KTNV & THA); - Lưu hồ sơ vụ án. - 2 - | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Hoàng |