- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh - Thang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2018/QĐST-HNGĐ | Kiến An, ngày 27 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A; địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T; địa chỉ: Tổ T 5, phường Q, quận K, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20-11-2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn T có 01 con chung là Nguyễn Đức H, sinh ngày 13-5-2004. Hai bên thỏa thuận để chị Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi con chung đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, chị A và anh T thống nhất tự thỏa thuận và giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản. Về án phí: Chị Nguyễn Thị A nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, chị Anh đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai AA/2014 số 0010166 ngày 11-7-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An. Chị Nguyễn Thị A được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Kiến An; - UBND xã Đ, huyện K, Hải Phòng nơi ĐKKH; - Chi cục THA dân sự quận Kiến An; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Trần Văn Khoát |