- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Vũ Văn H, chị Vũ Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2018/QĐST-HNGĐ | Sông Lô, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2018/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1989
Bị đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1986
Đều cư trú: thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81,82,83 Luật Hôn nhân gia đình; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Vũ Văn H, chị Vũ Thị T.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Anh Vũ Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Quốc H, sinh ngày 19/9/2008, chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Trà M, sinh ngày 01/8/2010. Hiện hai con đang ở cùng hai vợ chồng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Không ai có quyền ngăn cản việc thăm nuôi, chăm sóc con chung.
Theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
-Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Anh H, chị T không đề nghị Toà án giải quyết.
-Về án phí: Anh Vũ Văn H tự nguyện nộp 150.000đ (bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (bằng chữ: ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2017/0001388 ngày 12/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại anh H 150.000đ (bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng) .
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -VKSND huyện Sông Lô; -Chi cục THADS huyện Sông Lô; -UBND xã Tân Lập; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký tên và đóng dấu) Trần Thị Huệ |