vanban.org

Quyết định 122/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Bƣu Điện Liên Việt. Địa chỉ: Toà nhà Capital Tower, số 109, Trần Hưng Đạo, phường N, quận K, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TC HĐ vay TS giữa Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt với Bị đơn: Nguyễn Thanh Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÆNH HAÄU GIANG
--- *** ---
Số:122/2018/QĐST-DS
Phụng Hiệp, ngày 08 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 102/2018/TLST-DS, ngày 28 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Bƣu Điện Liên Việt.

Địa chỉ: Toà nhà Capital Tower, số 109, Trần Hưng Đạo, phường N, quận K, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người được ủy quyền khởi kiện: ông Nguyễn Thanh Ph, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt Chi nhánh G.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: ông Dương Ngọc A, chức vụ: chuyên viên tổ khách hàng, thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt Chi nhánh Hậu Giang – Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh, thị trấn T, huyện A, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Nguyễn Thanh Ph, sinh năm 1986.

Địa chỉ: ấp 2, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: anh Nguyễn Thanh Ph có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt Chi nhánh G – Phòng giao dịch Tân Phú Thạnh, thị trấn T, huyện A, tỉnh Hậu Giang tổng số tiền 35.539.086đ (ba mươi lăm triệu năm trăm ba mươi chín nghìn không trăm tám mươi sáu đồng); trong đó nợ gốc là 30.795.000đ (ba mươi triệu bảy trăm chín mươi lăm nghìn đồng), lãi suất tính đến ngày 31.10.2018 gồm: lãi trong hạn 4.106.547đ (bốn triệu một trăm lẻ sáu nghìn năm trăm bốn mươi bảy đồng); lãi quá hạn 637.539đ (sáu trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm ba mươi chín đồng) và phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 01.11.2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc với mức lãi suất theo thỏa thuận giữa các bên được thể hiện trong hợp đồng.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà anh Nguyễn Thanh Ph phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

-Về án phí: anh Nguyễn Thanh Ph phải nộp 888.477đ (tám trăm tám mươi tám nghìn bốn trăm bảy mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt Chi nhánh G được nhận lại 769.000đ (bảy trăm sáu mươi chin nghìn đồng) tiện tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0016749, ngày 28.8.2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ