- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Phương L và ông Đỗ Trần T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 201 do Uỷ ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 26 tháng 11 năm 2016).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2017/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 20 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2017/TLST - HNGĐ ngày 31/5/2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Phƣơng L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 80/3 Trần P, quận H, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Đỗ Trần T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số 110 Nguyễn Xuân K, quận S, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/07/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Phương L và ông Đỗ Trần T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 201 do Uỷ ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 26 tháng 11 năm 2016). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Phương L và ông Đỗ Trần T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà L và ông T xác định không có.
- Về quan hệ tài sản và nợ chung: Bà L và ông T xác định không có.
- Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đồng bà L tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 1717 ngày 31/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Bà L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường A, quận S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đông Thanh |