vanban.org

Quyết định 122/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Cẩm H và anh Nguyễn Trọng N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Cẩm H và anh Nguyễn Trọng N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hương yêu cầu ly hôn với anh Ngôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Cẩm H và anh Nguyễn Trọng N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
PHƢỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2017/QĐST-HNGĐPhước Long, ngày 08 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 242/2017/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Cẩm H- sinh năm 1986; Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp 4, xã P TT B, huyện P L, tỉnh Bạc Liêu.

Chổ ở hiện nay: ấp 12, xã xã P TT B, huyện P L, tỉnh B L.

Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng N- sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp 4, xã P TT B, huyện P L, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Cẩm H và anh Nguyễn Trọng N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Cẩm H và anh Nguyễn Trọng N thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con: chị H và anh N thống nhất xác định: anh chị có một người con chung tên Nguyễn Tiến D, sinh ngày 16/3/2015, hiện tại chị H đang trực tiếp nuôi cháu D. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị H và anh N, sau khi ly hôn chị H được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Tiến D, sinh ngày 16/3/2015. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

Anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Tiến D, sinh ngày 16/3/2015 kể từ ngày 30/11/2017 cho đến khi cháu D tròn 18 tuổi, theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng với mức cấp dưỡng là 650.000đ/tháng.

- Về quan hệ tài sản: Chị H và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch chị Bùi Thị Cẩm H tự nguyện chịu 150.000đ. Chị H đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010378 ngày 15 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được chuyển sang thu án phí, Chị H được nhận lại 150.000đ.

Buộc anh Nguyễn Trọng N nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng.

“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ