- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Danh Đ và Trịnh Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Danh Đ và chị Trịnh Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:122/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Bình, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2017/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Danh Đ – Sinh năm 1988
Địa chỉ: Xóm Y, xã P, huyện T, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Chị Trịnh Thị P – Sinh năm 1989
Địa chỉ: Xóm V, xã T, huyện P, Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Danh Đ và chị Trịnh Thị P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về yêu cầu ly hôn: Anh Đỗ Danh Đ và chị Trịnh Thị P thuận tình ly
hôn.
2.2. Về con chung: Anh Đỗ Danh Đ và chị Trịnh Thị P thỏa thuận: chị
Trịnh Thị P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Danh H – Sinh ngày 18/01/2014 cho đến khi trưởng thành.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Đỗ Danh Đ và chị Trịnh Thị P thỏa thuận: Anh Đỗ Danh Đ sẽ cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Danh H – Sinh ngày 18/01/2014 là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/01 tháng cho đến khi cháu tròn 18 tuổi.
Về phương thức cấp dưỡng và thời điểm cấp dưỡng: Anh Đcấp dưỡng
nuôi con chung theo phương thức 06 (sáu) tháng 01 (một) lần. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì
lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Cả hai bên đương sự (Anh Đỗ Danh
Đ và chị Trịnh Thị P) đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Đỗ Danh Đ phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩmvà 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả lại 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000152 ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Chị Trịnh Thị P phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Bình; - UBND xã P; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Ích Yên |