vanban.org

Quyết định 122/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Quang N và chị Phan Thị Kim C; 2.

TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện Hồng Dân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Trương Quang N và bị đơn chị Phan Thị Kim C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Quang N và chị Phan Thị Kim C; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH B ẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2017/QĐST-HNGĐHồng Dân, ngày 08 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 176/2017/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 11 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trƣơng Quang N, sinh năm 1986 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. * Bị đơn: Chị Phan Thị Kim C, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Quang N và chị Phan Thị Kim C; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Quang N và chị Phan Thị Kim C thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Trương Quang N và chị Phan Thị Kim C thống nhất giao cháu Trương Khôi V, sinh ngày 26/01/2014 cho anh Trương Quang N nuôi dưỡng, anh N đồng ý nuôi cháu Trương Khôi V, sinh ngày 26/01/2014 và anh N không yêu cầu cấp dưỡng cho cháu V. Tiếp tục giao cháu Trương Khôi V, sinh ngày 26/01/2014 cho anh Trương Quang N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Phan Thị Kim C không phải cấp dưỡng nuôi cháu V nhưng chị được quyền tới lui chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. * Về tài sản chung: Anh Trương Quang N và chị Phan Thị Kim C xác định giữa anh Trương Quang N và chị Phan Thị Kim C không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. * Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng, anh N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Buộc anh N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình. Anh N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0005507, ngày 16/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và anh N được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân. Chị Phan Thị Kim C không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ